Ngữ pháp HSK 1
Câu với 是
是字句
shì zì jù
Dùng 是 để nối hai danh từ, khẳng định A chính là B. Phủ định thêm 不 trước 是.
Cấu trúc A + 是 + B
是 nối hai danh từ
是 trong câu HSK 1 này làm việc của chữ là khi hai vế đều là danh từ hoặc đại từ. A là B: 我是学生, tôi là học sinh. B có thể là nghề, quốc tịch, quan hệ, tên một vật. Không cần thêm một động từ nữa ở giữa. Tiếng Việt cũng nói tôi là học sinh, nên mẫu này dễ vào. Chỗ dễ gãy là người học mang luôn chữ là sang câu tính từ. Tiếng Trung không nói tôi là bận. Tính từ tự đứng làm vị ngữ, và thường có 很 phía trước để câu khỏi bị nghe như đang so sánh. Bài 很 cộng tính từ dành riêng cho việc đó. Giữ 是 cho danh từ thì nửa lỗi sơ cấp biến mất.
Phủ định dùng 不, không dùng 没
Không phải thì đặt 不 ngay trước 是: 他不是老师, anh ấy không phải giáo viên. 不 đổi thanh khi đứng trước thanh bốn của 是, đọc bú, đúng như phiên âm trong ví dụ đã biên soạn. Đừng dùng 没 với 是. 没有 xuất hiện với 有, không với 是 trong mẫu này. Cũng đừng viết 是不. Thứ tự là phụ từ phủ định rồi mới tới 是 rồi mới tới danh từ. Câu hỏi có phải không thì thêm 吗 ở cuối câu khẳng định: 你是老师吗? Bạn là giáo viên phải không? Vẫn không đảo 是 lên đầu câu. Một cách hỏi khác là 是不是 đứng ở vị trí của 是: 你是不是老师? Cả hai cách đều giữ A và B ở hai đầu.
是 không mang nghĩa thì
我是学生 nói một sự thật nhận diện, không nói hôm qua tôi mới trở thành học sinh. Muốn kể một thay đổi thì cần từ thời gian hoặc một cấu trúc khác, không phải biến 是 thành thì quá khứ. Cũng không thêm 了 sau 是 để chia thì. 了 trong bài hoàn thành đi với động từ hành động. 是 ở đây là động từ đẳng thức, và điểm này không gắn 了 vào nó. Khi giới thiệu mình trong lớp, một câu 是 là đủ. Khi kể tôi đã ăn rồi, hãy sang bài 了. Hai bài giải quyết hai nhu cầu mà người mới hay nhét chung vào một chữ là.
A và B phải cùng một loại
Hai vế của 是 cần tương ứng. 我是学生 khớp vì cả hai đều trỏ một người. 这本书是我的 khớp vì một vật và một sở hữu. Câu 我是汉语 nghe thiếu, vì tiếng Trung không phải là một danh từ chỉ người. Phải nói 我学汉语 hoặc 我是汉语老师 tùy ý bạn muốn nói. Trước khi viết, đọc thầm tiếng Việt: vế sau có phải là một danh từ không. Nếu là tính từ, bỏ 是. Nếu là một hành động, dùng động từ đó chứ đừng dùng 是 làm động từ universal. 的 trong 这是我的书 thuộc bài trợ từ 的. Có thể đọc nối, nhưng đừng bắt 是 gánh luôn phần sở hữu.
Ví dụ
我是学生。
Wǒ shì xuéshēng.
Tôi là học sinh.
他不是老师。
Tā bú shì lǎoshī.
Anh ấy không phải giáo viên.
Lỗi thường gặp
我是忙。
我很忙。
是 nối danh từ với danh từ. Tính từ làm vị ngữ không đi với 是. Câu tính từ dùng 很, như bài 很 cộng tính từ.
他是不老师。
他不是老师。
不 đứng ngay trước 是, không đứng giữa 是 và danh từ. Đảo như tiếng Việt không phải thì làm câu gãy.