Ngữ pháp HSK 1

Số từ và lượng từ

数量词

shùliàngcí

Giữa số từ và danh từ bắt buộc có lượng từ. 个 là lượng từ dùng chung khi chưa biết lượng từ riêng.

Cấu trúc Số từ + lượng từ + danh từ

Vì sao tiếng Trung không nói hai sách

Tiếng Việt nói hai quyển sách và cũng nói được hai sách trong khẩu ngữ vội. Tiếng Trung ở mẫu HSK 1 không cho phép bỏ lượng từ. Giữa số và danh từ phải có một chữ đếm loại: 本 cho sách, 个 cho người khi chưa cần lượng từ riêng, 杯 cho cốc. 我买了两本书 là tôi đã mua hai quyển sách. 那儿有三个人 là ở đó có ba người. Cả hai ví dụ trong danh mục đều có đủ bộ ba số, lượng từ, danh từ. Đây không phải trang trí. Bỏ một chữ là câu sai dạng, dù người nghe vẫn đoán được ý. Khi luyện, hãy chỉ vào đồ vật và nói thành tiếng bộ ba đó trước khi viết câu dài.

个 là lượng từ tạm, không phải lượng từ duy nhất

Danh mục cho phép 个 khi chưa biết lượng từ riêng. Đó là lối thoát, không phải giấy phép dùng 个 cho mọi thứ suốt đời. Sách là 本, giấy là 张, cây bút có thể là 支, con vật thường là 只. Dùng 个 cho người là bình thường ở cấp một: 一个人, 三个人. Dùng 个 cho sách trong bài tập lượng từ của sách vở thì bị trừ, vì 本 đã được dạy cùng ví dụ. Học theo cụm, đừng học từng chữ số một mình. Cụm 一本书 đáng nhớ hơn là số 一 cộng từ 书. Khi gặp danh từ mới, hỏi luôn nó đếm bằng chữ gì, rồi ghi thành một cục.

两 và 二

Hai đồ vật đọc 两 trước lượng từ: 两个, 两本书. 二 không đứng ở chỗ đó trong lời nói hàng ngày. 二 xuất hiện trong số thứ tự như 第二, trong ngày tháng, trong số nhà, trong cách đọc từng chữ số. Người Việt chỉ có một từ hai nên rất hay viết 二个. Sửa sớm vì lỗi này đi theo tới cả những câu rất đơn giản về gia đình: hai anh, hai chị, hai cái ghế. 两 còn đổi thanh theo lượng từ phía sau trong một số tổ hợp, nhưng ở HSK 1 hãy tập đúng mặt chữ và đúng chỗ trước đã. Số một trước lượng từ là 一, không phải một chữ khác. Số từ mười trở lên vẫn cần lượng từ: 十一本书, mười một quyển, không được mười một sách.

Lượng từ đi với 了 và với 有

Ví dụ mua sách có 了 vì việc mua đã xong, và lượng từ vẫn nằm sau số, không bị 了 đẩy đi. Thứ tự là động từ, 了, số, lượng từ, danh từ. Ví dụ có người thì 有, rồi số, lượng từ, danh từ. Đừng vì đã học 了 mà quên 本, cũng đừng vì đang học 有 mà viết 三是人. Mỗi bài một việc, nhưng trong câu thật chúng đứng cạnh nhau. Khi viết nhật ký một dòng, thử đếm một thứ bạn thật sự có: hai bút, ba bạn, một điện thoại. Nếu không chắc lượng từ, dùng 个 và ghi chú để sửa sau, trừ những danh từ mà bài này đã đưa ví dụ. Sách thì đừng tạm 个.

Ví dụ

  • 我买了两本书。

    Wǒ mǎi le liǎng běn shū.

    Tôi đã mua hai quyển sách.

  • 那儿有三个人。

    Nàr yǒu sān gè rén.

    Có ba người.

Lỗi thường gặp

  • 我买了两书。

    我买了两本书。

    Không được nhảy từ số sang danh từ. Sách dùng 本. Thiếu lượng từ thì câu đếm đồ bị hụt một thành phần bắt buộc.

  • 我有二个哥哥。

    我有两个哥哥。

    Khi đếm đồ vật hoặc người, hai đọc là 两 trước lượng từ, không đọc 二. 二 dành cho số thứ tự, số điện thoại và cách đếm khác.

App StoreGoogle Play