Dùng 把 để đưa tân ngữ lên trước động từ, nhấn mạnh sự tác động/xử lý lên tân ngữ đó.
Chủ ngữ + 把 + tân ngữ + động từ + thành phần khác
Dùng 比 để so sánh hai đối tượng: A 比 B + tính từ (A hơn B về đặc điểm nào đó).
A + 比 + B + 形容词
被 dùng cho câu bị động, thường mang sắc thái việc ngoài ý muốn. Người gây ra hành động có thể lược bỏ.
Chủ ngữ + 被 (+ tác nhân) + động từ + thành phần khác
越来越… (ngày càng…)
越来越…Diễn tả mức độ tăng dần theo thời gian. Biến thể 越 A 越 B nghĩa là càng A càng B.
越来越 + tính từ/động từ
虽然… 但是… (tuy… nhưng…)
虽然…但是…Cặp liên từ nhượng bộ. Cả hai vế thường xuất hiện cùng nhau, khác với tiếng Việt hay lược một vế.
虽然 + A, 但是 + B
一… 就… (hễ… là…)
一…就…Diễn tả hành động thứ hai xảy ra ngay sau hành động thứ nhất, hoặc quan hệ điều kiện tức thì.
一 + động từ 1 + 就 + động từ 2
Cấu trúc 是… 的 nhấn mạnh
是…的Dùng cho việc đã xảy ra, nhấn mạnh thời gian, nơi chốn hoặc cách thức chứ không nhấn mạnh bản thân sự việc.
是 + thành phần nhấn mạnh + động từ + 的
Bổ ngữ kết quả
结果补语Thêm tính từ hoặc động từ ngay sau động từ chính để nói kết quả của hành động: 完 xong, 好 tốt, 到 đạt được, 见 nhận ra.
Động từ + 完/好/到/见
Bổ ngữ khả năng
可能补语Chèn 得 hoặc 不 giữa động từ và bổ ngữ để nói có làm được hay không, khác với 能 vốn nói về sự cho phép.
Động từ + 得/不 + bổ ngữ
如果… 就… (nếu… thì…)
如果…就…Câu điều kiện phổ biến nhất. Vế điều kiện đứng trước, vế kết quả có 就.
如果 + điều kiện, 就 + kết quả