不但… 而且… (không những… mà còn…)
不但…而且…Nối hai vế cùng chiều, vế sau mạnh hơn vế trước. Nếu hai vế cùng chủ ngữ thì 不但 đứng sau chủ ngữ.
不但 + A, 而且 + B
只要… 就… (chỉ cần… là…)
只要…就…Nêu điều kiện đủ. Phân biệt với 只有…才… vốn nêu điều kiện cần duy nhất.
只要 + điều kiện, 就 + kết quả
只有… 才… (chỉ có… mới…)
只有…才…Nêu điều kiện duy nhất, chặt hơn 只要. Vế sau bắt buộc có 才.
只有 + điều kiện, 才 + kết quả
无论… 都… (bất kể… đều…)
无论…都…Nêu điều kiện không đổi kết quả. Vế trước thường có từ để hỏi hoặc cặp đối lập.
无论 + A, 都 + B
既然… 就… (đã… thì…)
既然…就…Dựa trên một sự thật đã biết để rút ra kết luận, khác với 因为 vốn nêu nguyên nhân mới.
既然 + sự thật, 就 + kết luận
连… 都/也… (ngay cả… cũng…)
连…都/也…Nhấn mạnh một trường hợp cực đoan để suy ra các trường hợp khác.
连 + A + 都/也 + B
Bổ ngữ xu hướng
趋向补语Thêm 来/去 hoặc 上来, 下去, 出来… sau động từ để chỉ hướng di chuyển so với người nói, hoặc nghĩa phái sinh như bắt đầu, tiếp tục.
Động từ + 上/下/进/出/回 + 来/去
除了… 以外 (ngoài… ra)
除了…以外Đi với 都 nghĩa là loại trừ, đi với 还/也 nghĩa là bao gồm thêm. Phân biệt hai trường hợp bằng từ ở vế sau.
除了 + A + 以外, 都/还 + B
不管… 都… (mặc kệ… vẫn…)
不管…都…Gần nghĩa 无论 nhưng khẩu ngữ hơn. Vế trước phải có từ để hỏi hoặc cặp lựa chọn.
不管 + A, 都 + B
Câu hỏi chính phản
是否 / 有没有Ghép dạng khẳng định và phủ định của cùng một động từ để hỏi, không cần 吗.
Động từ + 不 + động từ